TỔng công ty đIỆn lực miền băC




Дата канвертавання24.04.2016
Памер94 Kb.

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BĂC


CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC

-------------------------------------------------------------------------------------------



QUY ĐỊNH
TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG

ĐIỆN THOẠI, INTERNET


Mã hiệu: NGC - P1.QĐ.02

HÀ NỘI, /2012

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC

CÔNG TY

LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC


Số: 1349 /QĐ-NGC



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Hà Nội, ngày tháng năm 2012


QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định trang bị và sử dụng điện thoại, Internet

Trong Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc



GIÁM ĐỐC CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-EVN ngày 14/4/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đổi tên Xí nghiệp Điện cao thế miền Bắc trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc;

Căn cứ văn bản số 2064/EVN NPC-TC ngày 20/7/2010 của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc v/v Phê duyệt cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc;

Theo đề nghị của ông Chánh Văn phòng và Trưởng phòng Tổ chức và Nhân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trang bị và sử dụng điện thoại, Internet trong Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc”
Điều 2. Quy định này thay thế cho Quy trình Trang bị và sử dụng điện thoại, Internet trong Xí nghiệp Điện cao thế miền Bắc ban hành kèm theo quyết định sô 99/QĐ-NGE-P3 ngày 15/01/2008 và có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2010.

Những nội dung không được nêu tại đây được hiểu và thực hiện theo những quy định hiện hành của Nhà nước, của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc.


Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng các phòng, Trưởng các đơn vị trong Công ty căn cứ quyết định thi hành.



Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Ban GĐ Cty, CĐ;

- Lưu: P3, VT.




GIÁM ĐỐC
(đã ký)


Lê Minh Tuấn


CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC

-------------------------------------------------------------------------------------------

QUY ĐỊNH
TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG

ĐIỆN THOẠI, INTERNET
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-NGC ngày / /.2012)

Ký mã hiệu: NGC-P1.QĐ.02

Lần ban hành: 04

Ngày ban hành: . .2012

ĐƠN VỊ NHẬN TÀI LIỆU: ……………………………………………………….

HÀ NỘI, /2012

CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC

-------------------------------------------------------------------------------------------

QUY ĐỊNH
TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI





Biên soạn

Kiểm tra

Soát xét

Phê duyệt

Họ tên:

Hà T.Thu Hương

Nguyễn Mạnh Quang

Nguyễn Ngọc Thắng

Lê Minh Tuấn

Chức vụ:

Chuyên viên

CVP

Phó Giám đốc

Giám đốc

Ngày:













Chữ ký:














THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU


Ngày tháng

Lần sửa đổi

Mục, trang có sửa đổi

Văn bản thông báo sửa đổi số, ngày

Người

cập nhật






























































































































































































































































































MỤC LỤC













Mục

Trang

1.

QUY ĐỊNH CHUNG

3

2.

ĐỊNH NGHĨA, TỪ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN

3

3.

NỘI DUNG

3

3.1.

Trang bị

3

3.2.

Chi phí mua máy, hoà mạng và cước thuê bao

4

3.3.

Công tác quản lý

5

4.

HỒ SƠ KIỂM SOÁT TÀI LIỆU

6




  1. QUY ĐỊNH CHUNG:

    1. Mục đích và phạm vi áp dụng:

Nhằm đảm bảo thông tin liên lạc của Công ty trong công tác quản lý vận hành được thông suốt, tất cả các trường hợp được Công ty trang bị máy điện thoại hoặc hỗ trợ cước phí đều phải đăng ký số và mở máy điện thoại 24/24h. Văn bản này quy định trang bị và sử dụng điện thoại trong Công ty lưới Điện cao thế miền Bắc. Được áp dụng trong Văn phòng Công ty, các đơn vị trực thuộc Công ty, cán bộ công nhân viên Công ty lưới Điện cao thế miền Bắc.

    1. Biên soạn, soát xét, phê duyệt:

Văn bản này do Chuyên viên P1 biên soạn, trưởng P1 kiểm tra, Phó Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan soát xét, Giám đốc Công ty phê duyệt ban hành.

Việc biên soạn, soát xét, sửa đổi, phê duyệt, ban hành, thu hồi, hủy bỏ văn bản này phải tuân thủ các quy định tại Quy trình Kiểm soát tài liệu NGC-ISO.QT.01.



  1. ĐỊNH NGHĨA, TỪ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN:




    1. Định nghĩa, từ viết tắt:

Các định nghĩa và từ viết tắt trong tài liệu này sử dụng như trong Sổ tay Chất lượng của Công ty và tiêu chuẩn ISO 9000:2005 – Cơ sở và từ vựng.

    1. Tài liệu viện dẫn:

  • Quy trình Kiểm soát tài liệu: NGC-ISO.QT.01.

  • Quy trình “Trang bị phương tiện thông tin và chế độ công tác phí”. EVN NPC.TC&NS/QĐ.07 của Tổng Công ty điện lực miền Bắc ban hành ngày 09/11/2010.

  1. NỘI DUNG:

    1. Trang bị:

- Các máy điện thoại của các chức danh đã được trang bị nếu về hưu, chuyển đổi công tác hoặc không còn trong diện chức danh được trang bị thì Công ty cắt hợp đồng sử dụng hoặc chuyển đổi hợp đồng nếu có nhu cầu.

3.1.1. Máy Fax:

a. Văn phòng Công ty:

Căn cứ vào yêu cầu thực tế công tác quản lý vận hành của Công ty, Giám đốc duyệt trang bị cho những vị trí cần thiết trên nguyên tắc hợp lý và tiết kiệm.



b. Các đơn vị: Mỗi Chi nhánh, Trạm được trang bị 01 máy.

3.1.2. Điện thoại di động:

Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn Công ty, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng Đảng uỷ, Phó phòng, Đội trưởng đội xe, Văn thư giữ dấu, Quản đốc Phân xưởng, Phó Quản đốc Phân xưởng, Đội trưởng Đội đường dây, Giám đốc các đơn vị, Phó Giám đốc các đơn vị, Trạm trưởng, Trưởng phòng các đơn vị, Lái xe riêng Giám đốc.

- Đối với nhứng người kiêm nhiệm nhiều chức danh, chỉ được trang bị theo tiêu chuẩn của chức danh cao nhất.
3.1.3. Điện thoại bàn

a. Văn phòng Công ty:

- Phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn Công ty, Kế toán trưởng, Trưởng phòng (nếu có phòng riêng).

- Các phòng khối Văn phòng Công ty tuỳ theo yêu cầu công việc Giám đốc sẽ quyết định trang bị.

b. Tại các đơn vị:

- Phòng Giám đốc đơn vị, Phòng Quản đốc, Phòng Phó Giám đốc, Phó Quản đốc (nếu có phòng riêng) Phòng Kỹ thuật - vận hành, phòng Tổng hợp, phòng Kinh tế…

- Phòng trực vận hành tại các trạm 110 kV.

c. Tại nhà riêng trang bị đối với các chức danh sau:

- Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn Công ty, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Giám đốc đơn vị, Quản đốc Phân xưởng Thí nghiệm điện.



3.2. Chi phí mua máy, hoà mạng và cước thuê bao

3.2.1. Mua máy, hoà mạng

a. Điện thoại di động:

- Định mức chi phí trang bị (bao gồm mua máy, thẻ sim và cước hoà mạng) cho Ban Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn Công ty, Trưởng phòng, Giám đốc Chi nhánh không vượt quá 3.000.000 đ/máy;

- Định mức chi phí trang bị (bao gồm mua máy, thẻ sim và cước hoà mạng) cho các đối tượng còn lại không vượt quá 1.500.000 đ/máy;

b. Điện thoại bàn:

Định mức chi phí trang bị máy được thanh toán theo chứng từ hợp lệ.



3.2.2. Thuê bao và cước phí:

a. Đối với điện thoại bàn:

- Cước phí cuộc gọi và cước thuê bao hàng tháng đối với máy điện thoại được trang bị đặt tại nhà riêng của Giám đốc Công ty được thanh toán theo hoá đơn thực tế;

- Cước phí cuộc gọi và cước thuê bao hàng tháng đối với máy điện thoại được trang bị đặt tại nhà riêng của các Phó Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn Công ty, Kế toán trưởng được thanh toán theo hoá đơn thực tế nhưng không quá: 200.000 đ/tháng/người;

- Cước phí cuộc gọi và cước thuê bao hàng tháng đối với máy điện thoại được trang bị đặt tại nhà riêng của các các đối tượng còn lại được thanh toán theo hoá đơn thực tế nhưng không quá: 100.000 đ/tháng/người.

- Cước phí máy điện thoại trang bị đặt tại cơ quan làm việc Công ty sẽ thanh toán các cuộc gọi giải quyết công việc.

b. Đối với điện thoại di động:

- Giám đốc Công ty được thanh toán theo hoá đơn thực tế;

- Các Phó Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, Kế toán trưởng được thanh toán theo hoá đơn thực tế nhưng không vượt quá: 500.000 đ/tháng/người;

- Trưởng phòng, Giám đốc đơn vị, Quản đốc Phân xưởng Thí nghiệm Điện được thanh toán theo hoá đơn thực tế với mức không vượt quá 300.000 đ/tháng/người;

- Phó phòng, Chánh Văn phòng Đảng uỷ, Phó Giám đốc đơn vị, Phó Quản đốc Phân xưởng Thí nghiệm Điện, Trạm trưởng, Đội trưởng Đội đường dây, Trưởng phòng các đơn vị, được thanh toán theo hoá đơn thực tế với mức không vượt quá 200.000 đ/tháng/người;

- Lái xe riêng Giám đốc, Đội trưởng đội xe, Văn thư giữ dấu Công ty được thanh toán theo hoá đơn thực tế với mức không vượt quá 150.000 đ/tháng;

- Các lái xe thuộc Văn phòng Công ty được hỗ trợ mức không quá 100.00đ/1 người/ 1 tháng sau khi đã đăng ký số điện thoại với Công ty.

- Thanh tra kỹ thuật an toàn được hỗ trợ mức không vượt quá 200.000 đ/tháng/người.



c. Hỗ trợ cước phí điện thoại trong những tháng mùa mưa bão (từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm):

- Văn phòng Công ty:

Đối tượng được hỗ trợ cước phí điện thoại: Các Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kỹ thuật, Trưởng phòng Vận hành, Trưởng phòng Vật tư, Trưởng phòng An toàn lao động.

Mức hỗ trợ bằng tiền: 300.000 đ/tháng/người. (theo số điện thoại Mobile đã đăng ký với Công ty).

- Đối với cước internet không dây: Giám đốc Công ty được thanh toán theo thực tế; Các Phó Giám đốc và các cá nhân đã trang bị được thanh toán cước hàng tháng không quá 100.000đ/ người.

- Các Chi nhánh:

Đối tượng được hỗ trợ cước phí điện thoại: Kỹ thuật viên trạm, Kỹ thuật viên đường dây, Kỹ thuật viên an toàn chuyên trách.

Mức hỗ trợ bằng tiền: 100.000 đ/tháng/người. (Sau khi đăng ký số điện thoại với Công ty và nộp hoá đơn, bảng kê cước điện thoại đúng số đã đăng ký).

d. Hình thức thanh toán: Hàng tháng tiền cước điện thoại được thanh toán trực tiếp cho các chức danh theo định mức quy định.

3.2.3 Trang bị máy khác phục vụ công tác QLVH:

- Riêng Phòng Vận hành Công ty trang bị thêm 01 máy điện thoại bàn VNPT và 01 máy điện thoại di động để phục vụ liên lạc và nhắn tin thông báo tình hình vận hành.



3.2.4 Thiết bị truy cập Internet qua cổng USB:

- Trang bị cho Ban Giám đốc.

- Theo nhu cầu thực tế phục vụ công tác lưu động và trao đổi thông tin phục vụ QLVH. Giám đốc duyệt trang bị cho từng trường hợp cụ thể.

3.2.5 Hạch toán chi phí:

Chi phí về trang bị và sử dụng phương tiện thông tin của Công ty được hạch toán vào giá thành sản xuất kinh doanh điện. Đối với Ban Giám đốc và số điện thoại cố định tại phòng làm việc của khối Văn phòng Công ty sẽ do Văn phòng tổng hợp thanh toán. Đối với các chức danh: Trưởng, phó các phòng ban sẽ thanh toán trực tiếp theo định mức quy định. Đối với các Chi nhánh sẽ thanh toán trực tiếp với nhà cung cấp và ứng tiền hỗ trợ cước điện thoại đồng thời chuyển hoá đơn về Phòng Tài chính kế toán Công ty quyết toán.



3.3. Công tác quản lý:

Công ty sẽ tiến hành xử lý kỷ luật đối với những đơn vị, cá nhân không thực hiện đúng theo quy định sau đây:



3.3.1. Đối với máy FAX:

- Căn cứ vào yêu cầu thực tế của SXKD, Giám đốc duyệt trang bị cho những vị trí cần thiết. Tuy nhiên phải đảm bảo nguyên tắc hợp lý, tiết kiệm.



3.3.2. Đối với máy điện thoại:

- Các cuộc liên lạc Quốc tế phải do Giám đốc Công ty hoặc người được Giám đốc uỷ quyền bằng văn bản phê duyệt.



- Các máy điện thoại đặt tại các Phòng, Chi nhánh, Trạm, Tổ, Đội chỉ được liên lạc với máy điện thoại thuộc hệ thống tổ chức Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, của Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền Bắc, các truyền tải điện khu vực trực thuộc Tổng Công ty Truyền tải điện 1 và liên lạc phục vụ công việc.

- Tất cả các cuộc gọi Quốc tế, các cuộc gọi không có quan hệ công tác đều coi là không hợp lệ, người phụ trách phòng, đơn vị phải chịu trách nhiệm truy thu và nộp lại cho Công ty.

4. HỒ SƠ KIỂM SOÁT TÀI LIỆU:

Các nội dung kiểm soát khác tuân theo Quy trình Kiểm soát hồ sơ NGC-P1-QT.02



-------------------------------------------------


База данных защищена авторским правом ©shkola.of.by 2016
звярнуцца да адміністрацыі

    Галоўная старонка