TÀi liệU ĐÀo tạo nghề thí nghiệM ĐIỆn ngành cao thế-HÓa dầU 2004 MỤc lụC




старонка6/29
Дата канвертавання24.04.2016
Памер1.82 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   29

2.5Việc đánh giá kết quả đo và tiêu chuẩn áp dụng:

2.5.1Máy biến áp lực, kháng điện:


 Giá trị điện trở cách điện cuộn dây MBA không có tiêu chuẩn chung nhưng cần phải thỏa mãn các điều kiện sau: Điện trở cách điện đo được sau khi qui đổi về cùng một nhiệt độ không được nhỏ hơn 30% giá trị điện trở cách điện của nhà chế tạo hoặc của lần thí nghiệm trước đó.

 Trong trường hợp không có các số liệu để so sánh, cho phép tham khảo giá trị điện trở cho phép tối thiểu theo “Qui trình vận hành và sửa chữa máy biến áp” do EVN ban hành kèm theo quyết định số 623 ĐVN/KTNĐ ngày 25/5/1997:Bảng 2- 3: Giá trị tối thiểu điện trở cách điện cuộn dây MBA (R60”; M).



Cấp điện áp cuộn cao áp MBA

Nhiệt độ cuộn dây (0C)

10

20

30

40

50

60

70

- Điện áp 35 KV trở xuống,

công suất < 10000KVA



450

300

200

130

90

60

40

- Điện áp 35 KV công suất > 10 000KVA

- Điện áp 110KV trở lên không phụ thuộc công suất



900

600

400

260

180

120

80

 Tính Kht = R60” / R15”. Trong khoảng nhiệt độ từ 100C đến 300C, giá trị Kht của cách điện tốt thường 1,3. Khi giá trị nhiệt độ thay đổi (nhiệt độ cao), giá trị Kht có thể tăng hoặc giảm so với trị số 1,3. Vì vậy, ở nhiệt độ cao, giá trị Kht chỉ mang tính tham khảo.

 Tính Hệ số phân cực Kpc (viết tắt PI):

PI  2 : Cách điện tốt.

PI < 1,5 : Cách điện xấu.

1,5 < PI<2 : Cần phải xem xét kết hợp với các chỉ tiêu khác.

Theo lý thuyết thì chỉ số phân cực PI không phụ thuộc vao nhiệt độ.

 Điện trở cách điện của các máy biến áp khô khi nhiệt độ cuộn dây 200C  300C là:

+ MBA có điện áp định mức dưới 1kV :  100M.

+ MBA có điện áp định mức từ 1kV đến 6kV:  300M.

+ MBA có điện áp định mức trên 6kV :  500M.

2.5.2Máy phát điện đồng bộ (của Nga):


Bảng 2- 4: Giá trị điện trở cho phép của cách điện và hệ số hấp thụ ở nhiệt độ đo từ 100C đến 300C.

Phần tử được thử nghiệm

Dạng đo

Điện áp đo

(V)


Giá trị điện trở cách điện cho phép (M)

Ghi chú

Cuộn dây stato

Lắp mới

2500/

/1000/


/500**

Không dưới 10 M cho một kV điện áp định mức đường dây

Đối với mỗi pha hoặc nhánh riêng biệt tương quan với khung vỏ và các pha kia được tiếp đất. Giá trị R60”/R15” không dưới 1,3.

Lắp mới

2500

Theo qui định Nhà chế tạo

Khi nước chảy qua cuộn dây

Đại tu, định kỳ*

2500/

/1000/


/500**




R60” và R60”/R15” không qui định nhưng cần lưu ý khi quyết định vấn đề sấy khô. Về nguyên tắc, không được có sự sai lệch giá trị điện trở cách điện và hệ số hấp thụ của các pha hoặc các nhánh khác nhau, nếu sự sai lệch không có trong những lần đo trước đó, ở điều kiện nhiệt độ giống nhau.

2- Cuộn dây rôto

Lắp mới, đại tu, định kỳ*, tiểu tu

1000

(cho phép 500)



Không nhỏ hơn 0,5 (khi làm mát bằng nước- có sấy khô cuộn dây

Cho phép lần đầu tiên đưa vào vận hành máy phát có công suất trên 300 MW với rôto cực ẩn, khi làm mát gián tiếp hoặc trực tiếp cuộn dây bằng không khí hoặc Hyđrô và cuộn dây có điện trở cách điện không dưới 2 k ở nhiệt độ 750C hoặc 20 k ở nhiệt độ 200C. Nếu công suất lớn hơn, việc đưa vào vậnh hành máy phát có điện trở cách điện cuộn dây rôto dưới 0,5M (ở nhiệt độ 10-300C) chỉ cho phép nếu được sự thoả thuận của Nhà máy chế tạo.

Lắp mới, đại tu

1000

Theo qui định nhà chế tạo

Khi nước cất chảy qua khe làm mát cuộn dây

3- Mạch kích từ máy phát và máy kích từ kiểu góp với tất cả các thiết bị đấu nối (không có cuộn dây rô to và máy kích từ)

Lắp mới, đại tu, định kỳ**

,tiểu tu


1000

(cho phép 500)



Không dưới 1,0




4- Cuộn dây máy kích từ kiểu góp và bộ kích từ phụ

Lắp mới, đại tu, định kỳ**

1000

Không dưới 0,5




5- Đai gông từ và bộ góp của máy kích từ kiểu góp và bộ kích từ phụ

Lắp mới, đại tu

1000

Không dưới 1,0




6- Bu lông cách điện xiết chặt thép từ stato (có chổ để đo)













7- Ổ hướng và đệm kín trục

Lắp mới, đại tu

1000

Không dưới 0,3 đối với máy phát thuỷ lực và 1,0 đối với máy phát tuabin và máy bù

Đối với máy phát thuỷ lực, tiến hành đo nếu cơ cấu của máy phát cho phép và trong qui định Nhà chế tạo không đòi hỏi chặt chẽ hơn.

8- Ống khuyếch tán, tấm ngăn quạt gió, các cụm cơ cấu khác của stato máy phát

Lắp mới, đại tu

500-1000

Theo yêu cầu Nhà máy chế tạo




*: Điện trở cách điện cuộn dây rôto, stato và hệ thống kích từ có làm mát trực tiếp bằng nước được đo khi sửa chữa nhỏ định kỳ trong những trường hợp khi không yêu cầu phải thực hiện công việc tháo dỡ máy.

**: Điện trở cách điện được đo khi điện áp định mức của cuộn dây đến 0,5 kV nói chung, đo bằng Mêgômmét 500 V. Nếu điện áp định mức cuộn dây từ 0,5 đến 1 kV đo bằng Mêgômmét 1000V. Khi điện áp định mức cuộn dây trên 1 kV- đo bằng mêgômmét 2500 V.


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   29


База данных защищена авторским правом ©shkola.of.by 2016
звярнуцца да адміністрацыі

    Галоўная старонка