TÀi liệU ĐÀo tạo nghề thí nghiệM ĐIỆn ngành cao thế-HÓa dầU 2004 MỤc lụC




старонка5/29
Дата канвертавання24.04.2016
Памер1.82 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   29

2.3Các hệ số hiệu chỉnh về nhiệt độ khi đo điện trở cách điện:


 Phương pháp chung: Có thể hiệu chỉnh điện trở cách điện ở một nhiệt độ bất kỳ nào về điện trở cách điện tại bất kỳ nhiệt độ cơ sở nào mà không cần phải xây dựng đặc tuyến qua các phép đo điện trở cách điện ở một loạt các giá trị nhiệt độ đã nêu. Phương pháp này chỉ mang tính gần đúng, bởi vì hệ số nhiệt độ của điện trở cách điện thay đổi khá lớn theo các vật liệu và tình trạng khác nhau của chúng và luôn luôn không cố định với cùng một loại vật liệu.

Công thức xác định giá trị điện trở cách điện (Rb) tại nhiệt độ cơ sở đã định (Tb) khi giá trị điện trở đã biết hoặc đã đo (Ra) tại nhiệt độ (Ta) là:

Rb = f x Ra

Trong đó: - f: là hệ số hiệu chỉnh về nhiệt độ, f = 10A (Tb - Ta)

- A: là hệ số nhiệt độ của điện trở cách điện lấy từ bảng 1

Bảng 2-1



Các thiết bị hoặc vật liệu

Giá trị trung bình của hệ số nhiệt độ

điện trở cách điện A



Các MBA dầu, cách điện cấp A

0,0300

Dầu MBA

0,0173

Cuộn dây xoay chiều, cách điện cấp A

0,0330

Cuộn dây xoay chiều,cách điện cấp B

0,0168

Cuộn dây một chiều

0,0240

 Máy biến áp, kháng điện của Nga: nếu nhiệt độ máy biến áp khi đo cách điện tại hiện trường sai khác với nhiệt độ đo của nhà chế tạo hoặc của lần đo trước đó thì cần phải qui đổi kết quả về cùng nhiệt độ theo hệ số K1:

Bảng 2-2: Hệ số quy đổi điện trở cách điện theo nhiệt độ


∆t (0C)

1

2

3

4

5

10

15

20

25

30

Hệ số qui đổi (K1)

1,04

1,08

1,13

1,17

1,22

1,50

1,84

2,25

2,75

3,40

Cách qui đổi: Rcđ (ở nhiệt độ t1) = K1* Rcđ (ở nhiệt độ t2).

K1: là giá trị hệ số qui đổi tra bảng với ∆t = t2 - t1.

Trong trường hợp chênh lệch nhiệt độ không có trong bảng trên thì ta có thể tính theo hệ số các hệ số đã cho bằng cách nhân các hệ số tương ứng.

Ví dụ: do 90C = 40C + 50C nên ta tính được:

K1(∆t = 90C) = K1(∆t = 40C) * K1(∆t = 50C) = 1,17*1,22 = 1,42

 Máy phát điện của Nga: thông thường giá trị cho phép của điện trở cách điện được cho ở 300C. Ở nhiệt độ lớn hơn 300C thì giá trị cho phép của điện trở cách điện giảm xuống 2 lần cho mỗi 200C khác nhau giữa nhiệt độ khi đo và 300C.

2.4Quy trình thực hiện các phép đo và ghi số liệu:


a/ Biện pháp an toàn:

 Tất cả các thí nghiệm chỉ được tiến hành sau khi đã cắt điện và cách ly hoàn toàn đối tượng được đo với hệ thống điện đang vận hành.

 Luôn luôn nối đầu cực nối đất của mêgômmét với đất.

 Lưu ý rằng điện áp cao luôn xuất hiện giữa 2 đầu cao thế (LINE) và đầu đất (EARTH) của mê gômmét khi ấn nút ấn để thí nghiệm.

 Sau khi đo xong phải nối đất đối tượng đo trong vài phút để phóng hoàn toàn các điện tích dư xuống đất.

 Trong quá trình đo cũng như khi chưa xả hết điện tích tàn dư, tuyệt đối không chạm vào các đầu ra của đối tượng được đo.

 Phải luôn luôn đặt trả chuyển mạch về vị trí OFF sau khi hoàn tất 1 phép đo bất kỳ để tránh mọi thao tác vô ý có thể gây nguy hiểm cho người đang tiến hành chuẩn bị sơ đồ đo hoặc khi thay thế pin lắp trong mêgômmét.

b/ Các bước tiến hành đo:

 Cắt điện, thực hiện các biện pháp an toàn để cách ly và tách tất cả các đầu dây của đối tượng được đo đang nối vào hệ thống. Các đầu ra của mỗi cuộn dây (cùng cấp điện áp) cần được đấu tắt với nhau để tránh gây ra sai số đo. Vỏ thiết bị, te cáp phải được đấu đất chắc chắn.

Đối với MBA lực, kháng điện, máy phát điện, tụ điện, cáp (các đối tượng có điện dung của cách điện lớn): Các đầu ra của các cuộn dây máy điện hoặc các đầu cực của tụ điện, cáp lực phải được đấu tắt và đấu đất để xả điện tích tàn dư ít nhất 5 phút trước khi tiến hành đo điện trở cách điện phép đầu tiên. Giữa hai phép đo điện trở cách điện, các đối tượng đo cần được đấu tắt và đấu đất để xả điện tích tàn dư ít nhất 2 phút trước khi tiến hành đo phép tiếp theo.

 Tiến hành đấu nối sơ đồ đo điện trở cách điện và thực hiện phép đo theo quy trình sử dụng của mêgômmet dùng để đo.

 Khi đo điện trở cách điện, ta đồng thời tiến hành xác định giá trị điện trở cách điện tại thời điểm 15 giây và 60 giây sau khi đưa điện áp vào. Tính toán hệ số hấp thụ Kht = R60” / R15”. Đối với các MBA lực cấp điện áp 110KV trở lên và với các máy phát điện ta có thể lấy thêm giá trị đo điện trở cách điện tại thời điểm 10 phút sau khi đặt điện áp vào và tính toán hệ số phân cực Kpc = R10’ / R01’.

Lưu ý: trong một số tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh, giá trị điện trở cách điện được viết tắt là IR (Insulation Resistance) còn hệ số phân cực được viết tắt là PI (Polarzation Index)

 Sau khi đo, nhả nút ấn để thí nghiệm trên mêgômmét và chờ vài giây để xả các điện tích dư ở các đối tượng đo có điện dung nhỏ rồi mới tháo dây đo.

Đối với các đối tượng đo có điện dung lớn như máy biến áp, máy phát, cáp, tụ điện..., để đảm bảo an toàn cho mêgômmét thì khi đo xong nên tháo dây đo cao thế khỏi đối tượng đo, tiếp đến nhả nút ấn để thí nghiệm sau đó dùng dây tiếp địa bên ngoài để xả điện tích dư ở đối tượng đo.

 Trong trường hợp khi đo cách điện mà bề mặt đối tượng đo bị ẩm, bẩn thì phải dùng thêm màn chắn bảo vệ: lấy dây dẫn trần mềm quấn quanh bề mặt cách điện vài vòng và dùng dây dẫn GUARD nối nó đến đầu ra GUARD của mêgômmét, sau đó mới tiến hành đo.

1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   29


База данных защищена авторским правом ©shkola.of.by 2016
звярнуцца да адміністрацыі

    Галоўная старонка