BÁo cáo hội nghị chuyêN ĐỀ KỸ thuật vận hành đƯỜng dâY




Дата канвертавання24.04.2016
Памер261.43 Kb.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



BÁO CÁO

HỘI NGHỊ CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT VẬN HÀNH ĐƯỜNG DÂY

Hà Nội, tháng năm 2013


PHẦN I

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLKT, VH ĐƯỜNG DÂY NĂM 2012

Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc được Tổng công ty Điện lực miền Bắc giao nhiệm vụ quản lý vận hành lưới điện 110kV trên địa bàn 24 tỉnh phía bắc.

Tính tới hết tháng 04 năm 2013, Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đã thực hiện quản lý:

- Tổng số trạm: 138 trạm.

- Tổng số MBA: 227 máy.

- Tổng dung lượng đặt: 7573,5 MVA

- Tổng chiều dài đường dây 110kV: 6005,82 (km)

I. Đánh giá tình hình vận hành đường dây 110kV năm 2012 và tính đến thời điểm hiện nay.

1. Về phương thức vận hành

Hiện nay, các trạm 110kV do NGC quản lý vận hành phương thức thường xuyên:

- Các đường dây 110kV lộ 171, 172 E22.1 Hà Giang -Thanh Thủy, lộ 172E5.7 Thâm Câu-Móng Cái, lộ 171 E20.2 Lào Cai-Hà Khẩu thường xuyên nhận nguồn từ Trung Quốc.

Một số đường dây khu vực Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Vĩnh Phúc thường xuyên phải thay đổi kết dây để đảm bảo sản lượng mua điện Trung Quốc.

- Các đường dây còn lại nhận điện nguồn Việt Nam.

2. Tình hình mang tải các đường dây

Trong năm 2012, lưới điện do Công ty quản lý có 16 đường dây thường xuyên mang tải lớn hoặc quá tải tại các khu vực Bắc Ninh, Phú Thọ, Hưng Yên. Đặc biệt là các đường dây Phố Nối - Hưng Yên, đường dây Thái Nguyên – Tuyên Quang thường xuyên vận hành quá tải với mức độ lớn, tiềm ẩn các nguy cơ đe dọa sự cố đường dây. Bên cạnh đó trên lưới còn có những đường dây đã được đưa vào vận hành trên 25 năm, chất lượng dây dẫn và các phụ kiện đã xuống cấp nghiêm trọng



  • Cuối năm 2012, đầu năm 2013, với việc cải tạo các đường dây khu vực Hưng Yên, đưa các đường dây mới xây dựng khu vực Hà Nam, Phú Thọ chuyển phương thức kết dây nhân điện các trạm 110kV và nhu cầu phụ tải theo mùa trong quý I, lưới điện do Công ty quản lý có 11 đường dây thường xuyên mang tải lớn hoặc quá tải tại các khu vực Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Bình. . .

  • Ngoài ra còn một số đường dây nối lưới thuộc khu vực Miền Tây – Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Nguyên, Thanh Hóa đã xảy ra hiện tượng quá tải lớn do thay đổi phương thức để phục vụ công tác trên lưới.




TT

Tên ĐZ

Dây AC

Idm

Imax

Itb

Qt%

Mức mang tải trung bình tháng

Nguyên nhân

4

172 E4.4 Việt Trì - Phù Ninh

185

510

560

330

9,8%

67%

Phụ tải tăng

5

176 E24.4 Phủ Lý - Ninh Bình

185

510

625

402

23%

79%

Phụ tải tăng

6

172 E11.1 Thái Bình - Long Bối

185

510

540

385

5,88%

75,4%

Phụ tải tăng

7

175 Thái Bình– TP. Thái Bình

150

450

455

310

1,1%

69%

Phụ tải tăng

8

176 E1.1 Đông Anh – Yên Phong

185

510

526

400

3%

78%

 Phụ tải tăng

9

177E27.6-E27.1

Bắc Ninh - Tiên Sơn



300

690

695

535

0,72

77,5

Phụ tải tăng

10

178E27.6-E27.1

Bắc Ninh - Tiên Sơn



300

690

695

535

0,72

77,5

Phụ tải tăng

11

176E1.1 -172E7.7 (cột 145)
Đông Anh – Đình Trám

185

510

528

414

3,5%

81,1%

 Phụ tải tăng +Thay đổi kết dây

II. Tình hình sự cố đường dây

1. Tình hình sự cố năm 2012

1.1. Sự cố vĩnh cửu đường dây: 36 vụ

a. Sự cố khách quan: 28 vụ chiếm 77,77 %

- 04 vụ đứt dây

+ 02 vụ đứt dây do các phương tiện phía dưới vi phạm khoảng cách trên ĐZ 171 E4.4 Việt Trì - Vĩnh Yên và ĐZ 176E5.8 Hoành Bồ - Mông Dương



+ 01 vụ đứt dây: ĐZ 176E5.8 Hoành Bồ - ĐZ 172 E5.1 Mông Dương ngày 21/12 do chất lượng mối nối kém gây sự cố

+ 01 vụ đứt dây ĐZ 171E25.4 Thiện Kế - 172E25.1 Phúc Yên ngày 04/10 do lỗi chế tạo dây, dẫn đến sự cố đứt dây.



- 02 vụ đổ cột:

ĐZ 175 E5.8 Hoành Bồ - Mông Dương do xe xúc xúc vào móng néo ngang tuyến gây đổ cột VT 44.

ĐZ 172 E13.1 Đồng Mỏ - XM Đồng Bành do lốc lớn làm đổ cột VT 30.

- 05 vụ do người dân vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp gây sự cố

+ 01 vụ nghiêng cột do đơn vị thi đường bộ tập kết 6.000m3 đá cách VT 80 khoảng 10m gây lún mặt bằng ĐZ 175 E15.1 Hưng Đông – Cửa Lò

+ 01 vụ trẻ em dùng gậy chọc tổ chim vi phạm khoảng cách ĐZ 174 E5.6 Tiên Yên – NĐ Na Dương.

+ 01 vụ dân chặt cây đổ vào đường dây ( ĐZ 171 E22.3 Bắc Quang – TĐ Thác Bà)

+ 01 vụ dân câu cá vi phạm khoảng cách ĐZ Nam Ninh – Hải Hậu

+ 01 vụ sự cố vĩnh cửu ĐZ 176 E9.10 (220kV) Nghi Sơn – 172 E9.13 Tĩnh Gia ngày 18/10 do dân chặt cây bạch đàn ngoài hành lang đổ gác lên dây dẫn pha C.



- 11 vụ sự cố do ảnh hưởng của cơn bão số 8 năm 2012 (ngày 28 và 29 tháng 10)

- 06 vụ có nguyên nhân khách quan khác:

+ 01 vụ do lốc làm cây đổ vào đường dây 173 A100 Hòa Bình – Mộc Châu

+ 01 vụ do lốc làm dây dẫn văng sang mắc vào cột viễn thông bên cạnh của đường dây 175 E5.8 Hoành Bồ - Mông Dương.

+ 01 vụ đứt khóa néo pha A trên ĐZ 171 E28.1 Phố Nối – Thăng Long 2 (ĐZ mới đóng điện ngày 29/12 và đang trong thời gian bảo hành).

+ 01 vụ gãy cánh xà do cây to đổ vào đường dây 174 E21.1 Tuần Giáo – Nậm Nhùn.

+ 01 vụ ĐZ 171 E9.2 Ba Chè – 174 E9.10 Nghi Sơn ngày 23/11 do nổ TU174 trạm 220kV E9.10 Nghi Sơn gây sự cố.

+ 01 vụ do lỗi thiết bị đóng cắt tại trạm 220kV

b. Các vụ sự cố khác trên đoạn ĐZ NGC quản lý: 08 vụ trong đó

- 04 vụ đứt dây

+ ĐZ174 E6.2 Thái Nguyên – Bắc Kạn do tụt ống nối

+ ĐZ 171 E23.1 Ninh Bình – Phủ Lý đứt dây giữa khoảng (03 vụ)

+ ĐZ 171 E16.2 Cao Bằng – Bắc Kạn đứt dây giữa khoảng



- 03 vụ do hư hỏng phụ kiện

+ 01 vụ tụt đầu cốt bắt lèo ĐZ 175E3.7 Nam Định – Ninh Bình

+ 02 vụ phóng điện xuyên ty trên cách điện (172 E1.19 Sóc Sơn - Gò Đầm)

- 01 vụ đóng lại chậm do thời tiết mưa to, sấm sét: ĐZ 172 E18.3 Kỳ Anh - Vũng Áng ngày 26/09

1.2. Sự cố thoáng qua: 374 vụ, trong đó số vụ tự động đóng lại thành công là 205 vụ, 169 vụ đóng lại bằng tay:

a. Sự cố khách quan: 109 vụ chiếm 29,1 % (39 vụ TĐL, 70 vụ đóng lại bằng tay)

- Do vi phạm khoảng cách: 27 vụ ( 09 vụ TĐL, 18 vụ đóng lại bằng tay)

- Do lốc, bão: 63 vụ (29 vụ TĐL, 34 vụ đóng lại bằng tay)

- Do lỗi Rơle: 16 vụ (01 vụ TĐL, 15 vụ đóng lại bằng tay)

- Do nguyên nhân khác: 03 vụ (01 vụ TĐL, 02 vụ đóng lại bằng tay)

+ 01 vụ cố 173 E7.1 Đồi Cốc – 112 E13.4 XM Đồng Bành do chuyển phương thức, dây dẫn mang tải lớn võng xuống vi phạm khoảng cách với ĐZ trung áp

+ 01 vụ sự cố do đội công tác tại trạm 220kV làm chạm chập nhị thứ

+ 01 vụ sự cố do nổ TU 110kV tại trạm 220kV gây sự cố



b. Các vụ sự cố khác trên đoạn ĐZ NGC quản lý: 265 vụ chiếm 70,9 % trong đó

- Sự cố do mưa sét: 206 vụ (132 vụ TĐL, 74 vụ đóng lại bằng tay)

- Sự cố phóng điện, thời tiết bình thường: 14 vụ (09 vụ TĐL, 05 vụ đóng lại bằng tay)

- Sự cố phóng điện do vi phạm khoảng cách: 07 vụ (03 vụ TĐL, 04 vụ đóng lại bằng tay)

- Sự cố không phát hiện nguyên nhân: 38 vụ (21 vụ TĐL, 17 vụ đóng lại bằng tay)

2. Tình hình sự cố 4 tháng đầu năm năm 2013

2.1. Sự cố kéo dài đường dây: 26 vụ

a. Sự cố khách quan: 16 vụ trong đó


  • Do vi phạm khoảng cách: 07 vụ

  • Do ảnh hưởng của mưa đá và lốc xoáy ngày 25/4, 26/4 và 30/4: 08 vụ

  • Nguyên nhân khác: 01 vụ

ĐZ 176 E24.4 (220kV) Phủ Lý – 171 -7 E24.8 Thanh Nghị ngày 06/01/2013 do có 01 đoạn dây mắc từ xà xuống đến chuỗi sứ VT 21 pha B gây sự cố (nghi ngờ do động vật tha lên ĐZ, đã có ảnh chụp, xác nhận của các đơn vị liên quan).

b. Các vụ sự cố khác trên đoạn ĐZ NGC quản lý: 10 vụ trong đó

- Sự cố do mưa sét: 06 vụ

- Sự cố phóng điện, thời tiết bình thường: 02 vụ

- Sự cố không phát hiện nguyên nhân: 01 vụ

- 01 vụ tụt chốt tại mắt nối kép làm dây dẫn rơi ra khỏi sứ, võng xuống vi phạm khoảng cách gây phóng điện ĐZ 172E4.7 Phú Thọ - 172 E4.2 Lâm Thao – 171 A42 Bãi Bằng



2.2. Sự cố thoáng qua: 17 vụ

a. Sự cố khách quan: 06 vụ trong đó

+ Do vi phạm khoảng cách: 04 vụ

+ Do ảnh hưởng của mưa đá và lốc xoáy ngày 25/4, 26/4 và 30/4: 02 vụ

b. Các vụ sự cố khác trên đoạn ĐZ NGC quản lý: 11 vụ trong đó

+ Sự cố do mưa sét: 09 vụ

+ Sự cố phóng điện, thời tiết bình thường: 01 vụ

+ Sự cố không phát hiện nguyên nhân: 01 vụ



3. Tổng hợp các dạng nguyên nhân sự cố đường dây

3.1 Sự cố đường dây năm 2012: tổng số 410 vụ

- Số vụ do người dân chặt cây, khai thác, xây dựng vi phạm khoảng cách gây phóng điện hoặc đứt dây, đổ cột: 45 vụ, chiếm 10,97 %

- Số vụ sự cố do lốc, bão: 281 vụ, chiếm 68,53 %

- Số vụ do lỗi rơle, giao động lưới, sự cố thiết bị, chạm chập nhị thứ trạm 220kV: 25 vụ, chiếm 6,09 %

- Do đứt dây, tụt ống nối, tụt lèo, Hư hỏng cách điện, phụ kiện: 21vụ chiếm 5,12 %

- Chưa tìm được nguyên nhân: 38 vụ chiếm 9,26%


3.2. Sự cố đường dây 4 tháng đầu năm năm 2013: 43 vụ

- Số vụ do người dân chặt cây, khai thác, xây dựng vi phạm khoảng cách gây phóng điện hoặc đứt dây, đổ cột: 11 vụ, chiếm 25,5 %

- Số vụ sự cố do lốc, bão: 25 vụ, chiếm 58,13 %

- 01 vụ sự cố ĐZ 176 E24.4 (220kV) Phủ Lý – 171 -7 E24.8 Thanh Nghị do có 01 đoạn dây mắc từ xà xuống đến chuỗi sứ VT 21 pha B gây sự cố: chiếm 2,3 %

- Do chất lượng cách điện: 03 vụ, chiếm 6,9 %

- Không phát hiện nguyên nhân: 02 vụ, chiếm 4,6 %

- 01 vụ tụt chốt tại mắt nối kép chiếm 2,3 %

4. Các đường dây nhiều sự cố

Trong năm 2012, trên lưới điện 110kV miền Bắc đã có 122 đường dây và nhánh rẽ bị sự cô, tập trung chủ yếu vào khu vực có mật độ sét lớn: Miền Đông, Hạ Long, miền Tây, Bắc Kạn, Cao Bằng, Yên Bái . . .Trong đó các đường dây nhiều sự cố:



a. ĐZ 172 E5.6 Tiên Yên – 173 E5.1 Mông Dương: 15 vụ

- Sự cố Vĩnh cửu: Không

- Sự cố thoáng qua: 15 vụ đều xảy ra trong điều kiện thời tiết có mưa sét. (TĐL: 11 vụ, Đóng lại bằng tay: 04 vụ)

b. ĐZ 175 E5.8 Hoành Bồ - Mông Dương: 15 vụ

- Sự cố Vĩnh cửu: 02 vụ

+ 01 vụ đứt dây ngày 29/4 do xe xúc xúc vào móng néo ngang tuyến gây đổ cột VT 44.

+ 01 vụ ngày 20/4 do lốc làm dây dẫn văng sang mắc vào cột viễn thông bên cạnh của đường dây.

- Sự cố thoáng qua: 13 vụ đều xảy ra trong điều kiện thời tiết có mưa sét.

+ TĐL: 11 vụ

+ Đóng lại bằng tay: 02 vụ

c. ĐZ 176 E5.8 Hoành Bồ - Mông Dươn: 13 vụ

- Sự cố Vĩnh cửu: 03 vụ

- Sự cố thoáng qua: 10 vụ đều xảy ra trong điều kiện thời tiết có mưa sét.

+ TĐL: 07 vụ

+ Đóng lại bằng tay: 03 vụ

d. ĐZ 171 E16.2 Cao Bằng – Bắc Kạn: 13 vụ

- Sự cố Vĩnh cửu: 01 vụ

+ 01 vụ đứt dây.

- Sự cố thoáng qua: 12 vụ (09 xảy ra trong điều kiện thời tiết có mưa sét, 03 vụ do dao động điện áp khu vực gây sự cố).

+ TĐL: 08 vụ

+ Đóng lại bằng tay: 04 vụ



e. ĐZ 171 E5.6 Tiên Yên – Mông Dương: 12 vụ

- Sự cố Vĩnh cửu: 01 vụ

- Sự cố thoáng qua: 11 vụ đều xảy ra trong điều kiện thời tiết có mưa sét.

+ TĐL: 01 vụ

+ Đóng lại bằng tay: 10 vụ

f. ĐZ 171 E16.3 Quảng Uyên – 174 E13.2 Lạng Sơn: 11 vụ (05 xảy ra trong điều kiện thời tiết có mưa sét, 06 vụ do dao động điện áp khu vực gây sự cố).

- Sự cố Vĩnh cửu: Không

- Sự cố thoáng qua: 11 vụ đều xảy ra trong điều kiện thời tiết có mưa sét.

+ TĐL: 05 vụ

+ Đóng lại bằng tay: 06 vụ

g. ĐZ 173 A100 Hòa Bình – Mộc Châu: 10 vụ

- Sự cố Vĩnh cửu: 01 vụ

+ 01 vụ do dân chặt cây đổ vào ĐZ.

- Sự cố thoáng qua: 09 vụ (02 vụ do người dân chặt cây, khai thác, xây dựng vi phạm khoảng cách, 07 vụ do phóng điện trên cách điện trong điều kiện thời tiết có mưa sét)

+ TĐL: 05 vụ

+ Đóng lại bằng tay: 04 vụ



h. ĐZ 171 E23.1 Ninh Bình – 171-7 E3.5 Phủ Lý: 10 vụ

- Sự cố Vĩnh cửu: 02 vụ

+ 02 vụ đứt dây.

- Sự cố thoáng qua: 08 vụ trong đó có 05 vụ sự cố do phóng điện trên cách điện trong điều kiện thời tiết có mưa sét

+ TĐL: 05 vụ

+ Đóng lại bằng tay: 03 vụ


5. So sánh suất sự cố:


Tháng

Năm 2012

Năm 2011

Sự cố ĐZ

Sự cố ĐZ

VC

Thoáng qua

VC

Thoáng qua

TĐL

Không TĐL




TĐL

Không

TĐL

Quy dổi thực tế

36

210

23

120.6

Sự cố sau khi trừ khách quan

8

132,2

15

103.8

Suất SC thực tế

0,606

3,536

0.410

2.151

Suất sự cố sau khi trừ khách quan

0,135

2,226

0.268

1.851

Suất chỉ tiêu (EVN)

0.838

3.351

0.838

3.351


Kết luận:

* Suất sự cố thoáng qua thực tế đường dây nếu chưa trừ khách quan đang vượt chỉ tiêu của EVN 5,52 %



* Xét theo thực tế suất sự cố năm 2012 so với năm 2011:

  • Sự cố vĩnh cửu: tăng 47,8%

  • Sự cố thoáng qua: tăng 64,3 %

* Sau khi trừ các vụ khách quan suất sự cố năm 2012 so với năm 2011

  • Sự cố vĩnh cửu: giảm 49,6%

  • Sự cố thoáng qua: Tăng 20,25%



So sánh sự cố của từng chi nhánh






STT

Đơn vị

Sự cố thoáng qua ĐZ

Sự cố vĩnh cửu ĐZ

Sự cố thực tế
(vụ)


Sự cố
cho phép
(vụ)


Số thực tế
/số cho phép(lần)


Sự cố thực tế
(vụ)


Sự cố
cho phép
(vụ)


Số thực tế
/số cho phép(lần)


1

Nam Định

1.8

5.921

0.30

0.0

1.481

0.00

2

Phú Thọ

2.4

5.075

0.47

0.0

1.269

0.00

3

Quảng Ninh - HL

8.2

6.107

1.34

0.0

1.527

0.00

4

Quảng Ninh - MT

4.6

8.554

0.54

0.0

2.139

0.00

5

Quảng Ninh - MĐ

19.0

8.829

2.15

0.0

2.208

0.00

6

Thái Nguyên

4.8

8.131

0.59

1.0

2.033

0.49

7

Bắc Giang

3.2

6.861

0.47

0.0

1.716

0.00

8

Thanh Hóa

6.8

13.220

0.51

0.0

3.306

0.00

9

Thái Bình

0.0

6.201

0.00

0.0

1.551

0.00

10

Yên Bái

14.6

9.163

1.59

0.0

2.291

0.00

11

Lạng Sơn

4.0

8.529

0.47

0.0

2.133

0.00

12

Tuyên Quang

9.0

7.022

1.28

0.0

1.756

0.00

13

Nghệ An

5.4

8.526

0.63

0.0

2.132

0.00

14

Cao Bằng

6.2

4.341

1.43

0.0

1.085

0.00

15

Sơn La

2.8

12.239

0.23

0.0

3.061

0.00

16

Hà Tĩnh

0.4

6.005

0.07

1.0

1.502

0.67

17

Hòa Bình

2.6

5.632

0.46

0.0

1.409

0.00

18

Lào Cai

8.5

7.325

1.16

0.0

1.832

0.00

19

Điện Biên

1.6

7.830

0.20

0.0

1.958

0.00

20

Hà Giang

5.1

7.212

0.71

0.0

1.804

0.00

21

Hà Nam

2.2

7.730

0.28

2.0

1.933

1.03

22

Vĩnh Phúc

1.6

2.958

0.54

0.0

0.740

0.00

23

Bắc Kạn

11.4

4.518

2.52

2.0

1.130

1.77

24

Bắc Ninh

2.2

8.970

0.25

0.0

2.243

0.00

25

Hưng Yên

0.4

4.350

0.09

0.0

1.088

0.00

26

Lai Châu

0.4

4.518

0.09

0.0

1.130

0.00

27

NT – BN

3.0

8.971

0.33

0.0

2.243

0.00


III. Các nguyên nhân sự cố đường dây

1. Nguyên nhân chủ quan:

- Các vụ sự cố phóng điện chuỗi sứ khi không có giông sét (3.7% trên tổng số 374 vụ sự cố thoáng qua) do công tác kiểm tra định kỳ, vệ sinh sứ của các đường dây tại các Chi nhánh chưa tốt nên chưa phát hiện sớm được những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nên sự cố để có các giải pháp xử lý kịp thời. Một số trường hợp cách điện Silicone mới thay 3-4 năm có hiện tượng biến màu, xuống cấp do chất lượng kém đã gây sự cố; một số trường hợp do chất lượng cách điện thủy tinh kém.

- Các vụ sự cố do sét đánh gây phóng điện trên cách điện chiếm 50.4% tổng số vụ sự cố (chiếm 75.8% sự cố chủ quan), nguyên nhân chủ yếu do hệ thống thoát sét. Điển hình như khu vực Quảng Ninh, Yên Bái, Cao Bằng, Bắc Cạn. Trong đó có một số nguyên nhân do lỗi quản lý, để quá nhiều tồn tại như:

+ Dây và cờ tiếp địa chân cột làm bằng sắt không mạ đã bị han gỉ mòn không đảm bảo, nhiều tia tiếp địa bắt vào một điểm tại chân cột gây tiếp xúc kém, bu lông bắt tiếp địa chân cột bị han rỉ.

+ Lèo tại một số vị trí cột bị ngắn, không đảm bảo khoảng cách pha đất, khi quá điện áp sét gây phóng điện giữa dây lèo và đầu xà đoạn có khoảng cách ngắn nhất dẫn đến sự cố thoáng qua trên đường dây.

+ Tại một số cột trên đường dây thiếu cầu nối đất thoát sét ngọn cột.

+ Trị số điện trở tiếp địa một số vị trí cột cao hơn so với quy định.

+ Các chuỗi cách điện bị phóng điện do quá điện áp khí quyển, đa phần có 02 bát cách điện đầu tiên (tính từ đầu xà) bị phá hủy.

+ Các chuỗi cách điện néo thiếu mắt nối trung gian trong quá trình thi công dẫn đến khóa néo chạm vào 1÷2 bát cách điện đầu tiên gần dây dẫn làm mất tác dụng cách điện của các phần tử này trong chuỗi.

- Việc phân tích nguyên nhân gây ra sự cố và công tác tìm điểm sự cố diễn ra chưa triệt để. Có tới 10,1 % số vụ sự cố thoáng qua không tìm thấy nguyên nhân. Các vụ sự cố khi có giông sét không phát hiện nguyên nhân, thực chất nhiều khả năng đã tiềm ẩn việc phóng điện chuỗi sứ. Nhiều vụ sự cố tìm được phóng điện trên cách điện chỉ thực hiện thay sứ để giải quyết tình thế chứ chưa kiểm tra kỹ lại hệ thống tiếp địa, thoát sét đặc biệt là các đường dây khu vực Miền Đông – Quảng Ninh, Bắc Kạn.

- Vấn đề hành lang an toàn lưới điện cao áp còn nhiều tồn tại, ngoài các vụ sự cố khách quan , còn có 7 vụ sự cố do cây trong hành lang vi phạm khoảng cách như tại khu vực Hà Tĩnh, Nghệ An, Hòa Bình...

2. Nguyên nhân khách quan:

- Thời gian qua có nhiều nguyên nhân sự cố khách quan (38 vụ trong tổng số 410 vụ chiểm 9.26%) vi phạm hành lang lưới điện cao trên miền Bắc có rất nhiều dự án quy hoạch mở rộng đường, nâng cao cao trình, lập khu công nghiệp, khu dân cư…khi thi công xe xúc, xe ủi đã vi phạm khoảng cách phóng điện gây sự cố. Ngài ra còn các vụ dân chặt cây ngoài hành lang đổ vào đường dây.

- Thời tiết thay đổi bất thường có nhiều lốc lớn trên diện rộng đặc biệt tại các khu vực Quảng Ninh, Hòa Bình, Lào Cai, ảnh hưởng tới vận hành an toàn của lưới điện. Năm 2012 có 18% sự cố do lốc bão, trên tổng số 410 vụ sự cố.

- Do điện trở suất của đất tại một số khu vực miền núi phía bắc cao dẫn đến việc giảm trị số điện trở nối đất tại các vị trí cột là khó khăn. Hệ thống thoát sét của một số vị trí cột trên các đường dây do vận hành đã lâu có thể bị han gỉ không đảm bảo việc thoát sét nên khi mưa sét thường có sự cố thoáng qua.



Tồn tại của các công trình mới đóng điện

Do đặc điểm tình hình phát triển phụ tải rất nhanh trên toàn miền Bắc nên nhiều công trình đường dây và TBA luôn trong tình trạng quá tải, dẫn đến các công trình mới thi công luôn bị ép tiến độ hoàn thành dự án để đóng điện. Vì vậy có rất nhiều công trình khi tiến hành đóng điện vẫn còn rất nhiều tồn tại, có một số các tồn tại không ảnh hưởng ngay lập tức đến việc đóng điện công trình đưa vào sử dụng, nhưng về lâu dài trong quá trình vận hành Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đã phải tiến hành xử lý rất nhiều trường hợp tồn tại của các công trình mới ảnh hưởng đến công tác QLVH của Công ty, cụ thể như sau:

* Hành lang an toàn lưới điện: Có nhiều cây trong phạm vi hành lang lưới điện nhưng các Ban QLDA chưa tiến hành đền bù để chặt bỏ hết, hoặc còn có các công trình nhà ở nằm trong hành lang LĐCA, cụ thể như các công trình sau:

- Đường dây Bắc Giang-Yên Phong, Đình Trám – Đức Thắng;

- Đường dây NR TBA 110kV Tràng Bạch

- Đường dây NR TBA 110kV Trung Hà

* Các công trình thiết kế không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật:

- ĐZ 110kV cấp điện cho nhà máy thép Tằng Loỏng – Tỉnh Lào Cai: thiết kế hệ thống tiếp địa đủ yêu cầu về trị số tiếp địa nhưng không đảm bảo khả năng thoát sét…

- ĐZ NR TBA 110kV Tràng Bạch: Tất cả các khóa néo, khóa đỡ làm bằng sắt mạ kẽm, không có lá lót bằng nhôm để bảo vệ dây dẫn; Bulong tiếp địa vào thân cột sử dụng loại M12, đã tán toét ren (Theo quy định là bulong M16, không tán ren);

- ĐZ 110kV NR Lục Yên: Thiếu dây chống sét tại khoảng cột điểm đấu (VT 196) sang cột nhánh rẽ số 01 lộ 174 A40;

- ĐZ 110kV cấp điện cho nhà máy XM Xuân Thành: Vị trí đấu nối tại cột điểm đấu, xà chuyển hướng không nằm trong phạm vi bảo vệ của dây chống sét;

- ĐZ nhánh rẽ XM Bỉm Sơn: VT 07 đường dây nằm tại chân đồi có nguy cơ sạt lở trong mùa mưa bão (trong thiết kế không có kè chân móng cột);

* Trong quá trình thi công các đơn vị thi công không đúng thiết kế kỹ thuật được duyệt:

- ĐZ 110kV Lạng Sơn-Quảng Uyên: thi công không đúng thiết kế về độ sâu, chiều dài tiếp địa, số tia (có đào tiếp địa tại các vị trí: 241, 266, 267, 268, 270, 285), mặt bích cột BTLT không sơn chống rỉ;

- ĐZ Hà Giang - Yên Minh 112 vụ trí tiếp địa không đạt.

- ĐZ Bắc Kạn-Chợ Đồn: Chưa có biên bản đo điện trở tiếp xúc mối nối, điện trở tiếp địa; Nhiều vị trí tiếp địa không đạt yêu cầu; Chuỗi đỡ dây cáp quang kiêm dây chống sét lắp đặt không đúng thiết kế;



  • ĐZ 110kV Phố Nối-Khoái Châu: VT cột 41 bulong neo bị đánh cong nhiều và han gỉ, bản đế hở trên 3cm, thiếu 04 bulong thanh giằng;

ĐZ 110kV NR Lục Yên: thiếu 09 bulong neo chân cột 01, 02 thuộc NR;

* Chất lượng dây dẫn của các công trình mới không đảm bảo bị lỗi kỹ thuật bên trong rất khó kiểm soát trong quá trình nghiệm thu, như đường dây 110kV Nhánh rẽ Thiện Kế, chất lượng mối nối không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: Đường dây 110kV Thái Bình-Vũ Thư, đường dây Na Dương-Lạng Sơn, Đường Dây nhánh rẽ Texhong…



IV. Các công tác đã thực hiện trong năm 2012

- Ban Giám đốc và các đơn vị phòng ban Công ty trực tiếp tiến hành kiểm tra hiện trường đường dây nhằm tìm ra các khiếm khuyết trên tuyến đường dây, đồng thời kiểm tra công tác QLVH của các Chi nhánh LĐCT trực thuộc. Qua đó đã phát hiện các khiếm khuyết, nguyên nhân gây sự cố và đã chỉ đạo xử lý chung trong Công ty.

- Xử lý các khiếm khuyết trên đường dây như: thay cách điện hỏng, già hóa, bị phóng điện (Công ty đã tiến hành thay thế được khoảng 2500 bát cách điện), bổ sung tiếp địa các vị trí không đạt yêu cầu về khả năng thoát sét, thường xuyên bị sự cố, sơn cột, cạo rỉ, thay bu lông mặt bích cột ly tâm, táp lèo phụ, sơn tiếp địa, xử lý tiếp xúc, nâng cao khoảng cách tĩnh không, thay dây dẫn bị tổn thương, bổ sung lèo thoát sét ngọn cột tăng cường khả năng thoát sét...

- Triển khai các dự án cải tạo, nâng cấp đường dây và các hạng mục SCL: Thay dây dẫn cũ loại AC-185 bằng dây AC240 ĐZ 110kV từ TBA 110kV Lào Cai đến cột số 7 ĐZ 110kV Hà Khẩu - Lào Cai (Lộ 176E20.2) và ĐZ 110kV từ TBA 110kV Lào Cai- TBA 220kV Lào Cai (Lộ 172E20.2-174E20.3). Kẹp dây nâng cao khả năng truyền tải đường dây 173, 174 Phố Nối – Sài Đồng. Cải tạo các đường dây khu vực Thái Bình. Thay dây chống sét và phụ kiện đường dây 110kV Bắc Giang- Đồng Mỏ, Nhánh rẽ Hà Tu; Giáp Khẩu. Xử lý khoảng cách pha đất bằng cách lắp thêm chụp đầu cột trên các đường dây thuộc khu vực Bắc Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc. Đã thực hiện xong việc kè và di chuyển cho một số vị tríc cột có nguy cở sạt lở cao như: vị trí cột 15 đường dây Thái Nguyên –Quang Sợn, vị trí 102 Bắc Quang – Hàm Yên, cột 193 Nghi Sơn – Quỳ Hợp, 179 Tuần Giáo – Điện Biên...

- Tiến hành hoàn thiện xử lý hạ điện trở nối đất cột các đường dây 110kV, 34 hạng mục với tổng số 3403 vị trí cộ như:

+ Đường dây 110kV 173E12.3 Yên Bái - Nghĩa Lộ (175 vị trí);

+ Đường dây 110kV 171A40 Thác Bà - Tuyên Quang (156 vị trí);

+ Đường dây 110kV 173E7.1 Bắc Giang – Đồng Mỏ (82 vị trí);

+ Đường dây 110kV 171E22.3 Bắc Quang – Khánh Hòa (24 vị trí);

+ Đường dây 110kV 174E22.3 Bắc Quang - Hàm Yên (62 vị trí);

+ Đường dây 110kV 174E15.1 Hưng Đông – Can Lộc (84 vị trí);

+ Đường dây 110kV 172 Thạch Điền (T500 Hà Tĩnh) – Can Lộc (95 vị trí);

+ Đường dây 110kV Kỳ Anh – Vũng Áng (120 vị trí);

+ Đường dây 110kV 171+172E9.10 Nghi Sơn - Quỳ Hợp (283 vị trí);

+ Đường dây 110kV 173 E6.2 Thái Nguyên – Tuyên Quang (155 vị trí);

+ Đường dây 110kV Lộ 173E22.1 Hà Giang-Bắc Quang (33 vị trí);

+ Đường dây 110kV Lộ 174E22.1 Hà Giang-Bắc Quang (54 vị trí);

+ Đường dây 173 A100 Hòa Bình - Sơn La (176 vị trí);

+ Đường dây 110kV lộ 174 E13.1 Đồng mỏ-173 Lạng Sơn (97 vị trí);

+ Đường dây 110kV Bắc Giang – Đồng Mỏ (82 vị trí);

+ Đường dây 110kV 176A53 Uông Bí -172E5.8 Hoành Bồ ( 64 vị trí);

+ Đường dây 110kV lộ 173, 174A53 Uông Bí -A80 Phả Lại ( 157 vị trí);

+ Đường dây 110kV lộ 174A37 - 172E9.6 Ninh Bình - Thanh Hóa (110 vị trí);

+ Đường dây 110kV lộ 173, 174 Tiên Yên – Mông Dương (41 vị trí);

+ Đường dây 110kV lộ 172 E12.3 +174 A40 (Thác Bà-Tằng Loỏng);

+ Đường dây 110kV 173ª13.0-174E5.6 Na Dương-Tiên Yên (49 vị trí);

+ Đường dây 110kV 175 E5.6 – 173 E5.7 Tiên Yên – Móng Cái (116 vị trí);

+ Đường dây 171, 172 A5.3 Uông Bí – Hải Phòng (81 vị trí);

+ Đường dây 110kV 175A53 Uông Bí -171E5.8 Hoành Bồ (43 vị trí);

+ Đường dây 110kV 171, 174 Ba Chè – Nghi Sơn (277 vị trí);

+ Đường dây 110kV 172 E15.1 Hưng Đông – Đô Lương (130 vị trí);

+ Đường dây 110kV Việt Trì - Thác Bà (120 vị trí);

+ Đường dây 173 E9.2 Ba Chè – Thọ Xuân (86 vị trí);

+ Đường dây Thác Bà - Lào Cai (175 vị trí);

+ Nhánh rẽ Phù Yên (68 vị trí);

+ Đường dây 110kV Hoành Bồ - Mông Dương (NR Cẩm Phả) (25 vị trí);

- Triển khai chương trình diễn tập phòng chống lụt bão năm 2012 kết hợp với khắc phục các khiếm khuyết trên ĐZ 173E12.3 Yên Bái - E12.2 Nghĩa Lộ và ĐZ Ba Chè – Nghi Sơn, NR Lâm Thao;

- Đóng điện các công trình mới giúp giảm tải các đường dây và cấp điện cho các khu Công nghiệp mới, giải tỏa công suất của các nhà máy thủy điện các khu vực Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Hà Giang như: ĐZ và TBA 110kV Đức Thắng, ĐZ 175E7.6 Bắc Giang- E27.7 Yên Phong, ĐZ 177E7.6 Bắc Giang- E7.7 Đình Trám, ĐZ nhánh rẽ Thanh Nông, ĐZ 110kV TĐ Tuyên Quang- Chiêm Hóa, ĐZ nhánh rẽ NMTĐ Nậm Khánh (A20.19, lộ 172 Nghi Sơn Quỳ Hợp, 177 E17.6 Sơn La- Nậm Công, NR TĐ Tà Cọ, ĐZ 171 E23.1 Ninh Bình- E3.5 Phủ Lý: Đấu nối NR TBA 110kV Ý Yên…

- Thực hiện xong và đã triển khai ứng dụng sáng kiến “Chế tạo và sử dụng cột thép di động ERS phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện 110kV”

- Ban hành quy định mới về kiểm tra đường dây 110kV trong Công ty trong đó quy định rõ trách nhiệm của lãnh đạo Chi nhánh và đặc biệt lưu ý tăng cường kiểm tra đường dây vào các tháng trong mùa mưa bão.



PHẦN II

MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TRONG NĂM 2013

I. Các mục tiêu chính trong công tác quản lý vận hành trạm năm 2013

- Thực hiện được các chỉ tiêu về công tác QLVH năm 2013 đã được Tổng Công ty giao tại văn bản số 5040/EVNNPC-KT ngày 28 tháng 12 năm 2012, cụ thể như suất sự cố lưới điện 110kV như sau:




Suất sự cố

Kế hoạch 2013

Đường dây 110kV

KD

1.551

TQ

1.551

TBA 110kV

MBA

0

Sự cố TBA

0.34

Mục tiêu giảm sự cố so với năm 2012 như sau:

- Không để xảy ra sự cố hư hỏng máy biến áp 110kV

- Giảm 100% số vụ sự cố không tìm ra nguyên nhân

- Giảm 50% sự cố do sét



II. Nhiệm vụ và kế hoạch triển khai trong năm 2013.

Để thực hiện được chỉ tiêu giảm suất sự cố trong năm 2013, Công ty đã triển khai nhiều nhiều chương trình nhằm xử lý các khiếm khuyết đã phát hiện triên đường dây 110kV như:

- Tổ chức diễn tập phòng chống lụt bão: Thay dây chống sét bị han rỉ nhiều kết hợp với xử lý các khiếm khuyết trên đường dây 110kV lộ 175E11.1 trạm 220kV Thái Bình-E11.3 trạm 110kV TP Thái Bình, vệ sinh cách điện, nâng cao khoảng cách pha-đất đường dây 110kV 174 E6.2 Thái Nguyên-Bắc Kạn-Cao Bằng.

- Hoán đổi lắp chống sét van trên các đường dây tại khu vực có mật độ giông sét cao và trên các đường dây nhiều sự cố.

- Chỉ đạo các đơn vị tập trung xử lý các khiếm khuyết đã phát hiện năm 2012. Đặc biệt tập trung vào các đường dây nhiều sự cố như: 171, 172 Tiên Yên -Mông Dương (xử lý tăng cường cách điện); 171 E16.2 Cao Bằng – Bắc Kạn; 175, 176 E5.8 Hoành Bồ - Mông Dương; 173 E12.3 Yên Bái – Nghĩa Lộ; 173 A100 TĐ Hòa Bình – Mộc Châu;172 E15.4 Đô Lương – Hòa Bình... xử lý các tồn tại như:

+ Dây và cờ tiếp địa chân cột làm bằng sắt không mạ đã bị han gỉ mòn không đảm bảo, nhiều tia tiếp địa bắt vào một điểm tại chân cột gây tiếp xúc kém, bu lông bắt tiếp địa chân cột bị han rỉ.

+ Lèo tại một số vị trí cột bị ngắn, không đảm bảo khoảng cách pha đất, khi quá điện áp sét gây phóng điện giữa dây lèo và đầu xà đoạn có khoảng cách ngắn nhất dẫn đến sự cố thoáng qua trên đường dây.

+ Tại một số cột trên đường dây thiếu cầu nối đất thoát sét ngọn cột.

+ Trị số điện trở tiếp địa một số vị trí cột cao hơn so với quy định.

+ Các chuỗi cách điện bị phóng điện do quá điện áp khí quyển, đa phần có 02 bát cách điện đầu tiên (tính từ đầu xà) bị phá hủy.

+ Các chuỗi cách điện néo thiếu mắt nối trung gian trong quá trình thi công dẫn đến khóa néo chạm vào 1÷2 bát cách điện đầu tiên gần dây dẫn làm mất tác dụng cách điện của các phần tử này trong chuỗi.

- Tổng rà soát các tồn tại trên lưới, phối hợp với Điều độ các PC để có phương thức cắt điện theo kế hoạch tối ưu, huy động tăng cường nhân lực từ các Chi nhánh khác nhằm giảm thời gian và số lần cắt điện.

- Công ty tiếp tục thành lập các đoàn kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật, phúc tra công tác kiểm tra định kỳ ngày, đêm của các Chi nhánh để phát hiện các nguyên nhân gây sự cố, đôn đốc các Chi nhánh trong công tác QLVH, và lập phương án cụ thể xử lý triệt để các tồn tại trên lưới điện;

- Quán triệt và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác kiểm tra định kỳ đối với công nhân đường dây để việc kiểm tra định kỳ thực sự chất lượng nhằm phát hiện ra các nguy cơ gây sự cố sớm nhất;

- Đang thực hiện các dự án ĐTXD và SCL các đừng dây: Cải tạo đường dây 171, E3.7 Nam Định Thái Bình (Thay dây dẫn, dây chống sét, cải tạo cột....); Cải tạo, nâng cấp đường dây 110 kV từ trạm 220 kV Thái Bình đến TBA 110 kV Long Bối - tỉnh Thái Bình (Cải tạo nâng cấp đường dây 110kV thành mạch kép); Thay dây siêu nhiệt ĐZ 110kV Đông Anh - Đình Trám (Từ vị trí cột 112A đến vị trí cột 169A); Hoàn thiện thay dây dẫn và phụ kiện nhánh rẽ giáp khẩu đường dây 175, 176 Hoành Bồ Mông Dương... Chuẩn bị triển khai các dư án: Cải tạo ĐZ 173, 174A53 - A80 Uông Bí - Phả Lại (Thay dây dẫn cũ bằng dây dẫn mới, thay khoá đỡ, khoá hãm, phụ kiện, kè móng cột...); Cải tạo ĐZ 110 kV lộ 174E6.2 Thái Nguyên Bắc Kạn; ĐZ 110kV Phả Lại - Đông Anh ...

- Chỉ đạo các đơn vị tăng cường công tác kiểm tra đặc biệt là vào giờ cao điểm, thực hiện các biện pháp để giảm nguy cơ sự cố đối với các đường dây 110kV như tăng cường lèo phụ, táp hoặc thay dây dẫn bị tổn thương, đảm bảo khoảng cách tĩnh không, xử lý hệ thống thoát sét. Tranh thủ việc thay đổi kết dây khu vực Hạ Long, đăng ký cắt điện để triển khai khắc phục khiếm khuyết.

- Chuẩn bị các phương tiện vật tư cần thiết sẵn sàng cho mùa mưa bão năm 2013. Chú trọng vào các khu vực có đường dây xảy ra nhiều sự cố trong các năm qua như khu vực Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Kạn…

- Phối hợp với Viện Điện – Đại học Bách Khoa Hà Nội tính toán lựa chọn vị trí lắp đặt chống sét van đường dây để đạt hiệu quả. Triển khai dự án lắp khoảng 135 bộ chống sét van trên các đường dây 110kV tại khu vực có mật độ sét cao, các đường dây bị sự cố nhiều do giông sét (Đã duyệt dự án mua 105 quả).

- Lập kế hoạch mua sắm khoảng 1.500 chuỗi cách điện Silicon thay thế cho các khu vực ô nhiễm, bụi bẩn và các đường dây có cách điện Silicon đã vận hành từ 7-8 năm

- Phối hợp với Điều độ Công ty Điện lực trong việc san và giảm tải cho các đường dây đã vận hành đầy tải hoặc quá tải trong các năm gần đây tại khu vực Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh…

- Tăng cường theo dõi tình hình mang tải các đường dây, đặc biệt là các khu vực có các đường dây thuộc mạch liên kết đã mang tải lớn hoặc phương thức thường xuyên có sự thay đổi như Yên Bái, Phú Thọ, Bắc Ninh, miền Tây, Thanh Hóa, Hưng Yên (liên hệ thường xuyên với trạm 220kV nguồn cấp) để kịp thời có biện pháp kiểm tra, xử lý các kiếm khuyết phát sinh trong vận hành giảm thiểu các vụ sự cố.

- Rà soát hoạt động của hệ thống tự đóng lại trên các đường dây 110kV đảm bảo hoạt động tốt với các sự cố thoáng qua.

- Xử lý các khoảng cột giao chéo với các khu công nghiệp, đường giao thông… bằng các biện pháp như nâng cao khoảng cách pha đất như: Đường dây 171, 172A53; ĐZ 110kV 174 Vĩnh Yên-Vĩnh Tường; ĐZ 171 Sơn La - Thuận Châu; Đường dây 110kV 173A100 Hòa Bình - Sơn La; Đường dây 110kV 176E1.1 Đông Anh -Yên Phong...

- Thực hiện các biện pháp ngăn chặn vi phạm HLATLĐCA

- Một số đường dây cần nâng cao khả năng truyền tải do đầy tải quá tải hoặc thay dây dẫn cũ nát trong năm 2013 như khu vực Lào Cai, Thái Nguyên, Hà Nam, Yên Bái...

- Sử dụng tốt cột ERS để đảm bảo việc cung cấp điện trong quá trình thi công các hạng mục phải cắt điện trong thời gian dài như di chuyển cột, nâng tiết diện dây…

- Tổ chức diễn tập sự cố và phòng chống lụt bão yêu cầu xong trước Quý II năm 2013.



Nơi nhận:

- Ban Giám đốc;

- Các đơn vị trực thuộc;

- Lưu: VT, P4, P7.



KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Đoàn Văn Sâm






База данных защищена авторским правом ©shkola.of.by 2016
звярнуцца да адміністрацыі

    Галоўная старонка